Biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh tiểu đường là gì?

Hiện nay số lượng người mắc bệnh đái tháo đường tại Việt Nam ngày càng nhiều. Nếu không điều trị kịp thời sẽ gặp nhiều biến chứng nguy hiểm. Trong đó, biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh tiểu đường là một biến chứng rất hay gặp, thường xảy ra ở nhiều cơ quan chức năng khác như mắt, thận và hệ thần kinh,... Hãy cùng Nutricare Pharma tìm hiểu bài viết dưới đây về những nguyên nhân, triệu chứng của bệnh này.

>> Xem thêm: Sữa dành cho bệnh tiểu đường

Biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh tiểu đường là gì?

Biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh tiểu đường là biến chứng rất nguy hiểm liên quan đến các bộ phận trong cơ thể như mắt, thận, dây thần kinh,... Loại biến chứng này gây ra là do nồng độ đường trong máu của người mắc bệnh đái tháo đường tăng đột biến vượt mức cho phép, cùng với tình trạng stress oxy hóa xảy ra ở lòng mạch.

Biến chứng mạch máu nhỏ gây nên những bệnh lý nguy hiểm của cơ quan các mô

Tình trạng trên sẽ dẫn đến quá trình viêm và tổn thương các vi mạch, kết quả là khiến cho lưu lượng máu và mức độ hấp thụ các chất dinh dưỡng các các lớp tế bào nội mô bị giảm đi, nồng độ protein ngoại bào lắng đọng tăng lên. Tình trạng đông máu sẽ diễn ra kéo theo nhiều bệnh lý liên quan đến các cơ quan trong cơ thể. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân biết kiểm soát và điều chỉnh, duy trì lượng đường trong máu sẽ có thể ngăn ngừa được biến chứng này xảy ra.

Các loại biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh tiểu đường  

Theo trên những nghiên cứu của bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường thì đa số những bệnh nhân này đều có nguy cơ mắc phải ít nhất một trong các loại biến chứng mạch máu nhỏ sau:

Biến chứng võng mạc

Biến chứng võng mạc là một trong những biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh tiểu đường thường gặp. Biến chứng này có mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực của bệnh nhân. Bệnh lý này thường xảy ra do tình trạng lượng đường trong máu tăng quá cao, khiến cho những mạch máu nhỏ nuôi dưỡng cơ quan đích như võng mạc bị viêm và co chặt, xảy ra tình trạng đông máu.

Lúc này, cơ thể sẽ báo hiệu tình trạng thiếu máu cung cấp đến võng mạc và huy động các tế bào thực hiện quá trình sản sinh mạch máu mới để cung cấp. Tuy nhiên những mạch máu này lại có cấu trúc khá yếu, dễ bị đứt gây nên bệnh chảy máu võng mạc, có thể gây nên một số biến chứng nguy hiểm như: bong võng mạc, tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, mù lòa,...

Biến chứng võng mạc ở bệnh tiểu đường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mắt

Biến chứng võng mạc này cũng rất khó để phát hiện lâm sàng, chỉ khi có tổn thương ở mức độ nặng thì mới có thể phát hiện ra bên ngoài, khiến cho tỷ lệ chữa trị thành công giảm ở tỷ lệ thấp. Thông thường, biến chứng võng mạc có thể biểu hiện với một số triệu chứng sau:

  • Thường xuyên nhìn thấy những đốm tối hoặc các chuỗi tối ở trong tầm nhìn.
  • Mắt nhìn kém, khả năng nhìn thấy màu sắc bị suy giảm.
  • Khi quan sát các sự vật, hiện tượng xung quanh xuất hiện các vùng tối hoặc vùng trống.
  • Thị lực bị suy yếu ở cả hai mắt.

Biến chứng thần kinh

Biến chứng thần kinh cũng được xem là một biến chứng nguy hiểm của bệnh đái tháo đường. Biến chứng thần kinh có thể gặp là biến chứng thần kinh cấp và mạn tính. Trong đó, biến chứng thần kinh mạn tính thường gặp nhiều hơn ở bệnh nhân đái tháo đường. Biến chứng thần kinh được chia làm hai loại là biến chứng ngoại biên và biến chứng tự động chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.

Biến chứng thần kinh rất nguy hiểm đối với bệnh nhân tiểu đường

Một số triệu chứng thường gặp ở biến chứng thần kinh tự động bao gồm:

  • Nhịp tim đập nhanh liên tục ngay cả khi không làm gì với tần số > 100 lần/ phút. Tình trạng này có thể dẫn đến tình trạng nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp hoặc rối loạn nhiệt cơ thể.
  • Gây tổn thương đến chức năng đường tiêu hóa như đầy bụng, khó tiêu, nuốt nghẹn, ợ nóng, ợ chua, hay đau bụng ở vị trí thượng vị, buồn nôn hoặc nôn khan. Ngoài ra, một số chức năng tiêu hóa cũng bị ảnh hưởng khiến tiêu chảy, táo bón,...
  • Tăng tiết mồ hôi thần kinh vận mạch, đặc biệt là ở vùng mặt và thân, triệu chứng này sẽ xảy ra nhiều khi bắt đầu vào bữa ăn hoặc ban đêm. Ngoài ra, ở một số bộ phận khác cũng có tình trạng giảm tiết mồ hôi khiến da khô, bong tróc, loạn dưỡng móng, chai chân,...ở vùng xa gốc chi dưới.
  • Hạ đường huyết bất thường do tình trạng tiết Catecholamine và Glucagon nhiều khiến cho lượng đường huyết trong máu giảm. Tuy nhiên triệu chứng lại không biểu hiện rõ lầm sàng khiến cho bệnh nhân khó nhận biết.

Ngoài ra còn có biến chứng thần kinh ngoại biên thể hiện với một số triệu chứng như kiến bò, nóng rát vùng đầu ngón tay, ngón chân hoặc mất cảm giác nhiệt, đau chân, đau tay nhiều vào ban đêm.

Tham khảo thêm:

Biến chứng suy thận

Biến chứng suy thận cũng là một trong những biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh tiểu đường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng. Theo thống kê, sẽ có khoảng 1/3 người mắc bệnh tiểu đường có biến chứng suy thận nặng. Nguyên nhân là vì những bệnh nhân đái tháo đường thường có xu hướng dễ mắc các bệnh nội khoa mãn tính như: cao huyết áp, hàm lượng Cholesterol tăng cao, các bệnh về mạch máu.

Ngoài ra, bệnh nhân tiểu đường cũng có nguy cơ cao mắc phải những vấn đề như nhiễm trùng bàng quang, tổn thương thần kinh bàng quang. Khi biến chứng suy thận trở nên nghiêm trọng, các hoạt động bài tiết của thận sẽ bị hạn chế và các chất thải sẽ không được lọc bỏ ra bên ngoài. Khi đó, các chất thải sẽ bị tích tụ lại, tạo nên chất độc hại trong cơ thể.

Biến chứng suy thận thường hay gặp nhất ở bệnh nhân đái tháo đường

Các triệu chứng của suy thận rất dễ nhận biết ở bệnh nhân đái tháo đường:

  • Triệu chứng sưng tay, sưng chân, mặt.
  • Khó ngủ, ăn uống kém, mất tập trung.
  • Nôn ói, buồn nôn.
  • Cơ bắp thường xuyên bị co giật.
  • Ở bệnh nhân bị thận giai đoạn cuối da sẽ hay bị khô ngứa.
  • Thường xuyên buồn ngủ, nhịp tim co thắt bất thường do tăng kali trong máu.

Một số cách giúp hạn chế các biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh tiểu đường

Để hạn chế những biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường, cách tốt nhất là người bệnh nên kiểm soát lượng đường trong máu và điều chỉnh ổn định ở mức an toàn bằng cách:

Luyện tập thể dục, thể thao đều đặn

Việc luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên và đều đặn là cách tốt nhất để bạn rèn luyện cơ thể, giúp các tế bào trong cơ thể hấp thụ và kiểm soát lượng đường huyết hiệu quả. Đồng thời, giúp hạn chế được nhiều chứng tim mạch, huyết áp,... do bệnh tiểu đường gây ra.

Tập luyện thể dục mỗi ngày để kiểm soát lượng đường huyết

Uống thuốc theo đơn điều trị

Nên sử dụng đúng liệu trình điều trị thuốc mà bác sĩ kê đơn để cải thiện chỉ số đường huyết của người bệnh ở mức ổn định nhất. Bên cạnh đó cũng cần phải thăm khám định kỳ để theo dõi tình trạng bệnh, hạn chế những biến chứng nặng xảy ra và có hướng điều trị kịp thời.

Bổ sung những thực phẩm lành mạnh

Khi mắc bệnh tiểu đường người bệnh nên có một chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Bệnh nhân cần hạn chế ăn những thực phẩm có chứa nhiều tinh bột, đường, dầu mỡ, đồ uống kích thích như cafe, rượu bia, thuốc lá, trà đắng. Trong khẩu phần ăn mỗi ngày nên bổ sung những thực phẩm có đầy đủ những nhóm chất dinh dưỡng như: Protein, chất béo, chất xơ, vitamin, chất đạm.

Bên cạnh việc ăn uống, người bệnh có thể bổ sung thêm các loại sản phẩm dinh dưỡng dành cho người bệnh tiểu đường như Nutricare Cerna của Nutricare Pharma để đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, hỗ trợ ổn định đường huyết.

Biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh tiểu đường là gì?

Sữa bổ sung dinh dưỡng dành cho người tiểu đường giúp hỗ trợ ổn định đường huyết. TÌM HIỂU THÊM

Lời kết

Biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh tiểu đường là biến chứng nguy hiểm mà hiện nay rất nhiều người mắc phải. Do đó, hãy có một chế độ ăn uống hợp lý, rèn luyện sức khỏe để cơ thể khỏe mạnh. Hy vọng bài viết mà Nutricare Pharma chia sẻ sẽ mang lại cho bạn những hiểu biết về bệnh tiểu đường để có cách đề phòng chứng bệnh nguy hiểm này.

Mọi thắc mắc về dinh dưỡng cho bệnh tiểu đường vui lòng liên hệ hotline 1800 6742, fanpage: Nutricare Pharma để được tư vấn cụ thể. Hoặc đặt mua sản phẩm trực tiếp tại gian hàng chính hãng của Nutricare Pharma trên Shopee, Lazada, Tiki.

*Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán và điều trị y khoa.